Điều này khiến máy tính khởi động chậm hơn. Trong quá trình sử dụng máy tính, một số phần mềm sẽ được thiết lập mặc định để tự động khởi động khi máy tính được bật, nhưng những phần mềm này có thể chiếm dụng tài nguyên hệ thống. Để cải thiện hiệu suất máy tính và tốc độ khởi động, bài viết này sẽ giới thiệu cách tắt phần mềm tự động khởi động khi bật máy tính. 1. Hiểu được khái niệm và nguyên lý khởi động tự động Phần mềm cụ thể sẽ tự động chạy và tải vào hệ thống, còn khởi động tự động có nghĩa là khi máy tính được bật. Các phần mềm này sẽ chiếm dụng tài nguyên hệ thống và chạy ẩn, khiến máy tính khởi động chậm hơn. 2. Mở Trình quản lý tác vụ và kiểm tra phần mềm tự động khởi động khi khởi động Hoặc nhấp chuột phải vào thanh tác vụ và chọn "Trình quản lý tác vụ" bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+Esc để mở Trình quản lý tác vụ. Chuyển sang "Khởi động" để xem danh sách phần mềm tự động khởi động cùng tab. 3. Phân tích tác động của phần mềm khởi động tự động Bạn có thể thấy trạng thái "Đã bật" hoặc "Đã tắt" ở bên phải của mỗi phần mềm tự động khởi động khi khởi động trong Trình quản lý tác vụ. Bạn có thể quyết định có nên tắt nó hay không bằng cách phân tích tác động khởi động của từng phần mềm. 4. Tắt phần mềm tự động khởi động khi khởi động Sau đó chọn, nhấp chuột phải vào phần mềm không cần tự động khởi động cùng hệ thống và "tắt" phần mềm đó trong trình quản lý tác vụ. Phần mềm bị vô hiệu hóa sẽ không tự động chạy khi bạn khởi động máy tính lần sau. 5. Sử dụng công cụ hệ thống để vô hiệu hóa phần mềm khởi động tự động Bạn cũng có thể sử dụng các công cụ tích hợp của hệ thống để tắt phần mềm tự động khởi động khi khởi động, ngoại trừ trình quản lý tác vụ. Công cụ "Cấu hình hệ thống" và "Trình chỉnh sửa sổ đăng ký" trong hệ thống Windows có thể giúp người dùng tắt phần mềm tự động khởi động cùng hệ thống. 6. Sử dụng công cụ cấu hình hệ thống để vô hiệu hóa phần mềm khởi động tự động Nhấn tổ hợp phím Win+R để mở "Run" trong hệ thống Windows, sau đó nhập cửa sổ "msconfig" và nhấp vào "OK" để mở công cụ cấu hình hệ thống. Chuyển sang "Startup" và nhấp vào, bỏ chọn phần mềm trong danh sách không cần tự động khởi động khi khởi động, nhấp vào "OK" để lưu cài đặt và khởi động lại máy tính để có hiệu lực. 7. Sử dụng Registry Editor để vô hiệu hóa phần mềm khởi động tự động Nhấn tổ hợp phím Win+R để mở "Run" trong hệ thống Windows, sau đó nhập cửa sổ "regedit" và nhấp vào "OK" để mở Registry Editor. Tìm và xóa các mục đăng ký của phần mềm không cần phải tự động khởi động khi khởi động trong trình chỉnh sửa sổ đăng ký: đường dẫn "HKEY_CURRENT_USER\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run" hoặc "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run". 8. Sử dụng phần mềm của bên thứ ba để quản lý khởi động tự động Ngoài ra còn có một số phần mềm của bên thứ ba có thể giúp người dùng quản lý phần mềm tự động khởi động cùng hệ thống, ngoài các công cụ đi kèm. Các phần mềm như Autoruns và CCleaner cung cấp chức năng vô hiệu hóa tính năng khởi động tự động khi khởi động. 9. Thường xuyên dọn dẹp phần mềm tự động khởi động khi máy tính khởi động Danh sách phần mềm tự động khởi động cùng máy có thể trở nên rất dài khi phần mềm được cài đặt và gỡ cài đặt. Cải thiện tốc độ khởi động và thường xuyên dọn dẹp phần mềm tự động khởi động cùng máy tính có thể giảm lượng phần mềm được tải khi máy tính khởi động. 10. Cẩn thận vô hiệu hóa phần mềm khởi động tự động cần thiết của hệ thống Cẩn thận không tắt phần mềm cần thiết cho hệ thống hoặc khi tắt phần mềm tự động khởi động cùng hệ thống. Việc vô hiệu hóa chúng có thể khiến hệ thống không hoạt động bình thường và một số thành phần hoặc trình điều khiển quan trọng của hệ thống có thể cần phải tự động khởi động khi khởi động. 11. Hãy cẩn thận với phần mềm độc hại tự động khởi động khi khởi động Một số phần mềm độc hại sẽ lợi dụng chức năng khởi động để tự động chạy và tấn công khi máy tính khởi động. Cẩn thận không tắt phần mềm bảo mật cần thiết như phần mềm diệt vi-rút khi tắt phần mềm tự động khởi động cùng máy. 12. Quan sát tác động của việc vô hiệu hóa khởi động tự động đối với hiệu suất hệ thống Cho dù tài nguyên hệ thống có được giải phóng hay không, chẳng hạn như tốc độ khởi động có được cải thiện hay không, bạn có thể quan sát những thay đổi về hiệu suất của máy tính và vô hiệu hóa phần mềm tự động khởi động khi khởi động. 13. Cập nhật hệ điều hành và phần mềm kịp thời Nó cũng cung cấp hiệu suất và bảo mật tốt hơn, có thể khắc phục một số sự cố liên quan đến khởi động tự động và thường xuyên cập nhật hệ điều hành và phần mềm. 14. Thiết lập khởi động tự động theo nhu cầu thực tế Nó có thể cải thiện hiệu quả làm việc của máy tính và thiết lập hợp lý để phần mềm tự động khởi động khi khởi động theo thói quen và nhu cầu sử dụng cá nhân. mười lăm, Chúng ta có thể cải thiện hiệu suất máy tính và tốc độ khởi động bằng cách tắt phần mềm tự động khởi động khi máy tính khởi động. Và hãy thường xuyên vệ sinh và cập nhật phần mềm, tuy nhiên khi vô hiệu hóa phần mềm phải cẩn thận để không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống để đảm bảo máy tính luôn trong tình trạng tốt nhất. |
Hệ thống thành viên hiện nay được triển khai ở kh...
Lấy 10 thương hiệu tiêu dùng có nhiều người hâm m...
Mang đến trải nghiệm tiên tiến mới cho game thủ và...
Là cộng đồng trí tuệ nhân tạo hàng đầu thế giới, ...
Nhiều người không biết rằng điện thoại di động 5G ...
Bài viết này đi sâu vào những thách thức hàng ngà...
Bài viết này sử dụng bốn nguyên mẫu nam giới là &...
Trở lại bình thường, màn hình không phản hồi sau k...
"Kỹ thuật sống sót trong điều kiện dòng chảy...
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng lâu dài không t...
AIGC chắc chắn là hãng phim tiếp tục thống trị mà...
Sạc đã trở thành một phần không thể thiếu trong cu...
Hộp công cụ DOS đã trở thành một trong những phần ...
Nhưng đôi khi chúng ta có thể gặp phải vấn đề là m...
Sự khác biệt giữa iPhone 13 và iPhone 14 Giá khởi ...